Vành của ổ bi, phần tử lăn và khung phải chịu mức độ ma sát cao. Ma sát này có thể làm hỏng bi, và giảm tuổi thọ của bi. Sử dụng chất bôi trơn đúng có thể giảm thiệt hại do ma sat và kéo dài tuổi thọ của bi.

Dầu mỡ bôi trơn được chia ra trên bề mặt lăn và trượt bằng một lớp dầu mỏng. Áp suất được tạo ra trong chất lỏng sẽ thực hiện công đoạn này; chống ma sát đối với chuyển động hoàn toàn phát sinh từ sự cắt giảm chất lỏng bôi trơn. Hiệu suất và tuổi thọ của bi chủ yếu phụ thuộc vào việc lựa chọn chất bôi trơn thích hợp, tùy vào từng loại ứng dụng.

Khi sử dụng, ma sát được sinh ra do các bộ phận chuyển động có thể tạo ra nhiệt, làm giẩm độ nhớt của chất bôi trơn. Điều này dẫn đến sự xuống cấp và sự bay hơi của chất bôi trơn. 

Lựa chọn cả hai, bao gồm chất bôi trơn thích hợp và phương pháp bôi trơn chính xác là yếu tố quan trọng trong hoạt động và tuổi thọ của bi. Nói chung, vòng bi lăn sử dụng dầu hoặc dầu nhờn.  Một số ứng dụng có thể yêu cầu chất bôi trơn chuyên dụng như Graphite, PTFE hoặc Molybednum Disulfide.

 

 Về cơ bản, chất bôi trơn có những vai trò sau đây

  • Giảm ma sát lăn giữa các bộ phận lăn và mặt lăn
  • Giảm ma sát trượt giữa
  • Mặt lăn và mặt dẫn của bi
  • Các phần tử lăn và khung
  • Các bề mặt dẫn giữa khung và thanh dẫn
  • Ngăn ngừa ô nhiễm hạt ngoài
  • Chống gỉ và ăn mòn
  • Loại bỏ nhiệt từ bi
  • Phân bố đều áp lực lên bề mặt tiếp xúc lăn bi
  • Cung cấp một số hỗ trợ từ tác động của các thành phần trong chất bôi trơn

 

Các đặc tính cần có của một chất bôi trơn có độ bám tốt

  •  độ ẩm
  • Không có tính chất phản ứng với vật liệu bi
  • Không có tạp chất
  • ổn định nhiệt độ tốt
  • không ăn mòn
  • độ bền mài mòn và ma sát tốt
  • độ ổn định cơ học cao
  • áp lực chịu đựng

 

Điều kiện áp dụng

Dầu nhờn

Dầu

Nhiệt độ

Không phù hợp với nhiệt độ cao (100 đến 120 độ C)

Phù hợp với nhiệt độ cao (làm mát tuần hoàn)

Tốc độ

Từ chậm đến trung bình

Phù hợp với tốc độ cao (phụ thuộc vào phương pháp bôi trơn)

Trọng tải

Từ nhẹ đến trung bình

Phù hợp với trọng tải lớn

Bảo trì thiết kế

Đơn giản

Phức tạp (cẩn thận rò gỉ dầu)

Dầu bôi trơn tập trung

Có thể

Đơn giản

Lọc bụi

Không thể

Có thể (bôi trơn tuần hoàn cung cấp một bộ lọc bụi)

Độ mài mòn

Lớn

Nhỏ (cần duy trì số lượng dầu chính xác)

 

 

 

 

Dầu bôi trơn

Vì đây chỉ là một lớp dầu mỏng ngăn cách các bề mặt tiếp xúc nên điều quan trọng là lớp dầu này phải có độ nhớt chính xác. Phải nhấn mạnh là độ nhớt cần chính xác, vì cả độ nhớt cao hay thấp hơn ở nhiệt độ hoạt động có thể làm hỏng bi.

Độ nhớt thấp có thể khiến lớp bôi trơn bị phá vỡ, dẫn đến sự thất thoát dầu nhờn. Đồng thời, độ nhớt cao làm tăng mô men hoạt động, khiến hao hụt năng lượng và tăng nhiệt độ bất thường.

Độ nhớt tự thay đổi theo nhiệt độ. Nhiệt độ cao hơn, độ nhớt sẽ thấp hơn. Mối tương tác giữa độ nhớt và nhiệt độ là một tiêu chí quan trọng để lựa chọn dầu bôi trơn cho một ứng dụng cụ thể.

Để lựa chọn dầu bôi trơn hợp lý, khác với độ nhớt, nhiệt độ cố định và điểm biến đổi (trong nhiệt độ) cũng là vấn đề quan trọng cần lưu ý. Thông tin này rất quan trọng để xác định và duy trì nhiệt độ hoạt động chính xác cho dầu bôi trơn đã chọn.

Để duy trì độ bôi trơn tối ưu và hoạt động tốt của vòng bi, các mẫu dầu bôi trơn phải được kiểm tra định kỳ. Dầu bôi trơn cần được thay đổi, khi nếu có sự thay đổi về màu sắc hoặc độ nhớt, hoặc các tạp chất xuất hiện.

 

Các loại vòng bi và độ nhớt thích hợp của dầu bôi trơn

 

Loại ổ bi

Độ nhớt ở nhiệt độ hoạt động

Ổ bi với bi tròn, ổ bi đũa

Hơn 13 mm2/s

Ổ bi côn, ổ bi hình cầu

Hơn 20 mm2/s

Ổ bi hình cầu chịu lực đẩy dọc trục

Hơn 32 mm2/s

 

Hỗ Trợ Trực Tuyến [X]
  STT Hỗ trợ viên Yahoo Skype Số máy lẻ
  1 Mr Hoà +84 0916618979